Trường Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG-HCM thông báo tiêu chuẩn, mức học bổng và thời gian cấp học bổng tuyển sinh năm 2026 dành cho Tân sinh viên đạt thành tích xuất sắc trong kỳ tuyển sinh, Tân sinh viên trúng tuyển vào chương trình tiên tiến và các chương trình tăng cường tiếng Anh, Tân sinh viên các ngành phục vụ mục tiêu phát triển bền vững và chiến lược quốc gia.
Nguyên tắc xét học bổng
- Điểm xét học bổng là điểm gốc (không bao gồm các loại điểm: điểm ưu tiên, điểm cộng, điểm quy đổi). Căn cứ xét điểm gốc Kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông dựa trên Bảng điểm quy đổi tương đương các tổ hợp xét tuyển;
- Học bổng được cấp theo từng học kỳ và có điều kiện duy trì dựa trên kết quả học tập, rèn luyện.

I. HỌC BỔNG DÀNH CHO TÂN SINH VIÊN ĐẠT THÀNH TÍCH XUẤT SẮC KỲ TUYỂN SINH
1. Mức học bổng 100% học phí thực đóng
| Đối tượng được cấp học bổng | Thời gian cấp tối đa |
|---|---|
|
4 năm |
| Tân sinh viên đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi học sinh giỏi quốc tế các môn học (Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học) do Bộ Giáo dục và Đào tạo cử tham gia. | 4 năm |
| Tân sinh viên đạt giải Nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn học (Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học, Địa lý) do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức. | 4 năm |
| Tân sinh viên có điểm thi THPT hoặc điểm thi ĐGNL cao thứ 2, 3, 4 hoặc 5 | 1 năm |
2. Mức học bổng 75% học phí thực đóng
| Khoa | Đối tượng được cấp học bổng | Thời gian cấp tối đa |
|---|---|---|
| Toán – Tin học | Tân sinh viên đạt giải Nhì trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Toán, Tin học. | 4 năm |
| Công nghệ Thông tin | Tân sinh viên đạt giải Nhì trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Tin học, Toán học. | 4 năm |
| Vật lý – Vật lý kỹ thuật | Tân sinh viên đạt giải Nhì trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Vật lý. | 4 năm |
| Hóa học | Tân sinh viên đạt giải Nhì trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Hóa học. | 4 năm |
| Sinh học – Công nghệ Sinh học | Tân sinh viên đạt giải Nhì trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Sinh học. | 4 năm |
| Địa chất | Tân sinh viên đạt giải Nhì trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Địa lý. | 4 năm |
| Môi trường | Tân sinh viên đạt giải Nhì trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Hóa học, Sinh học. | 4 năm |
| Khoa học và Công nghệ Vật liệu | Tân sinh viên đạt giải Nhì trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Vật lý, Hóa học. | 4 năm |
| Điện tử – Viễn thông | Tân sinh viên đạt giải Nhì trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Toán, Vật lý, Tin học. | 4 năm |
| Khoa học Liên ngành | Tân sinh viên đạt giải Nhì trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Toán, Tin học. | 4 năm |
3. Mức học bổng 50% học phí thực đóng
| Khoa | Đối tượng được cấp học bổng | Thời gian cấp tối đa |
|---|---|---|
| Toán – Tin học | Tân sinh viên đạt một trong các giải thưởng sau:
|
4 năm |
| Công nghệ thông tin | Tân sinh viên đạt một trong các giải thưởng sau:
|
4 năm |
| Vật lý – Vật lý kỹ thuật | Tân sinh viên đạt một trong các giải thưởng sau:
|
4 năm |
| Hóa học | Tân sinh viên đạt một trong các giải thưởng sau:
|
4 năm |
| Sinh học – Công nghệ sinh học | Tân sinh viên đạt một trong các giải thưởng sau:
|
4 năm |
| Địa chất | Tân sinh viên đạt một trong các giải thưởng sau:
|
4 năm |
| Môi trường | Tân sinh viên đạt một trong các giải thưởng sau:
|
4 năm |
| Khoa học và Công nghệ Vật liệu | Tân sinh viên đạt một trong các giải thưởng sau:
|
4 năm |
| Điện tử – Viễn thông | Tân sinh viên đạt Giải Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Toán, Vật lý, Tin học. | 4 năm |
| Khoa học liên ngành | Tân sinh viên đạt một trong các giải thưởng sau:
|
4 năm |
II. HỌC BỔNG TUYỂN SINH DÀNH CHO TÂN SINH VIÊN CÁC CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN (CT TT), CHƯƠNG TRÌNH TĂNG CƯỜNG TIẾNG ANH (TCTA)
| Khoa | Đối tượng được cấp học bổng | Số lượng | Mức học bổng | Thời gian cấp tối đa |
|---|---|---|---|---|
| Công nghệ thông tin | Tân sinh viên trúng tuyển vào chương trình TCTA có Điểm thi THPT hoặc Điểm thi ĐGNL cao thứ nhất và thứ hai. | 02 suất cho từng kỳ thi (THPT hoặc ĐGNL) | 100% học phí thực đóng | 01 năm |
| Tân sinh viên trúng tuyển vào chương trình TCTA có Điểm thi THPT hoặc Điểm thi ĐGNL cao thứ 3, 4, 5. | 03 suất cho từng kỳ thi | 50% học phí thực đóng | ||
| Tân sinh viên trúng tuyển vào CTTT có Điểm thi THPT hoặc Điểm thi ĐGNL cao nhất. | 01 suất cho từng kỳ thi | 100% học phí thực đóng | ||
| Vật lý – Vật lý kỹ thuật | Tân sinh viên có Điểm thi THPT hoặc Điểm thi ĐGNL cao nhất. | Mỗi ngành tối đa 01 suất cho từng kỳ thi | 100% học phí thực đóng | 01 năm |
| Tân sinh viên có Điểm thi THPT hoặc Điểm thi ĐGNL cao thứ 2, 3. | Mỗi ngành tối đa 02 suất cho từng kỳ thi | 50% học phí thực đóng | ||
| Hóa học | Tân sinh viên có điểm thi THPT hoặc Điểm thi ĐGNL cao nhất. | Mỗi ngành 01 suất cho từng kỳ thi | 100% học phí thực đóng | 01 năm |
| Tân sinh viên có Điểm thi THPT hoặc Điểm thi ĐGNL cao thứ 2. | Mỗi ngành 01 suất cho từng kỳ thi | 50% học phí thực đóng | ||
| Sinh học – Công nghệ sinh học | Tân sinh viên có Điểm thi THPT hoặc Điểm thi ĐGNL cao nhất. | Mỗi ngành tối đa 01 suất cho từng kỳ thi | 100% học phí thực đóng | 01 năm |
| Tân sinh viên có Điểm thi THPT hoặc Điểm thi ĐGNL cao thứ 2, 3. | Mỗi ngành tối đa 02 suất cho từng kỳ thi | 50% học phí thực đóng | ||
| Điện tử – Viễn thông | Tân sinh viên có Điểm thi THPT hoặc Điểm thi ĐGNL cao nhất. | 01 suất cho từng kỳ thi | 100% học phí thực đóng | 01 năm |
| Tân sinh viên có Điểm thi THPT hoặc Điểm thi ĐGNL cao thứ 2, 3. | 02 suất cho từng kỳ thi | 50% học phí thực đóng |
III. HỌC BỔNG TUYỂN SINH DÀNH CHO TÂN SINH VIÊN CÁC NGÀNH PHỤC VỤ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA
Đối tượng được cấp học bổng là tân sinh viên trình độ đại học hệ chính quy (chương trình chuẩn) thuộc các ngành:
- Địa chất học;
- Hải dương học;
- Khoa học Môi trường;
- Công nghệ Kỹ thuật Môi trường;
- Kỹ thuật Địa chất;
- Kỹ thuật Hạt nhân;
- Vật lý học.
Mức học bổng gồm:
- 100% học phí thực đóng; hoặc
- 50% học phí thực đóng.
Thời gian cấp học bổng tối đa là 1 năm. Tùy thuộc vào tình hình tuyển sinh và tài chính hàng năm, Hiệu trưởng sẽ quyết định chi tiết tiêu chuẩn và số suất học bổng đối với từng ngành xét tuyển.

